Thông tư 26/2018/TT-BTC - Hỗ trợ 300 nghìn/người cho nhiều đối tượng tự nguyện triệt sản
Ngày 21/3/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 26/2018/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu y tế dân số giai đoạn 2016 – 2020. Theo đó, thông tư quy định cụ thể mức chi đặc thù của từng Dự án, tiêu biểu như sau:
·
Chi
thù lao từ 200 đến 300 nghìn đồng cho người phát hiện bệnh nhân phong mới và giới
thiệu họ đến cơ sở y tế
·
Chi
hỗ trợ từ 12.000 đến 24.000 đối với cán bộ y tế cho trẻ uống hoặc tiêm vắc xin
đủ 8 liều
·
Chi
hỗ trợ 300 nghìn đồng cho đối tượng tự nguyện triệt sản thuộc các trường hợp hộ
nghèo; hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội;…
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: 26/2018/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2018
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020
Căn cứ Luật ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị
định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số
73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các
Chương trình Mục tiêu giai đoạn 2016-2020;
Thực hiện Quyết định số
1125/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình Mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 (sau đây viết tắt là Quyết
định số 1125/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình
Mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi Điều chỉnh
Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp của
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình Mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn
2016-2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) theo Quyết định số 1125/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả vốn đối ứng các
Chương trình, dự án để thực hiện Chương trình); trừ các Khoản hỗ trợ có Mục
đích của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các Khoản hỗ trợ mà nhà tài
trợ (hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ) và phía Việt Nam đã có thỏa
thuận về nội dung và mức chi.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản
lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực
hiện Chương trình.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực
hiện Chương trình
1. Ngân sách trung ương:
a) Bảo đảm kinh phí cho các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện các hoạt động
của dự án/Chương trình (bao gồm cả kinh phí đối ứng cho các dự án ODA thực hiện
nhiệm vụ của các hoạt động/dự án theo thỏa thuận của nhà tài trợ và phê duyệt
của cấp có thẩm quyền);
b) Bảo đảm đủ vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn cho tiêm chủng mở rộng;
thuốc chống lao hàng 1 và hàng 2 trong giai đoạn 2016 - 2018 (từ năm 2019 thanh
toán thuốc chống lao từ Quỹ bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT) cho các
đối tượng có thẻ BHYT, các đối tượng khác chưa được thanh toán thuốc chống lao
từ Quỹ BHYT do ngân sách Chương trình thanh toán); thuốc cho bệnh nhân tâm
thần; thuốc, hóa chất, bình phun hóa chất, vật tư phòng, chống sốt rét; phương
tiện tránh thai cấp cho các đối tượng ưu tiên và tiếp thị xã hội; Vitamin A;
mua các vật dụng đặc thù và gia công sản xuất giầy dép chuyên biệt cho bệnh
nhân phong, pha chế thuốc bôi ngoài da phục vụ khám phát hiện bệnh phong; thuốc
kháng vi rút HIV (ARV) trong giai đoạn 2016 - 2018 (từ năm 2019 thanh toán
thuốc kháng vi rút HIV từ Quỹ BHYT cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế, các
đối tượng khác chưa được thanh toán thuốc kháng vi rút HIV từ Quỹ BHYT do ngân
sách Chương trình thanh toán), thuốc nhiễm trùng cơ hội, sinh phẩm xét nghiệm
HIV, thuốc Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, bơm
kim tiêm, bao cao su và các vật dụng khác cho phòng, chống HIV/AIDS; hóa chất,
bình phun hóa chất, trang thiết bị, vật tư phòng, chống sốt xuất huyết; trang
thiết bị đồng bộ theo yêu cầu của các Dự án;
c) Thuê Phần mềm tiêm chủng, thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho hệ thống
quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia, Phần mềm quản lý bệnh nhân Điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và ARV; thuê kho bảo quản
vắc xin, phương tiện tránh thai; mua bảo hiểm kho vắc xin; chi bồi thường tiêm
chủng; hỗ trợ công tiêm chủng cho một số tỉnh khó khăn;
d) Hỗ trợ các địa phương để triển khai thực hiện hoạt động của các dự án
(trừ các nhiệm vụ chi do ngân sách địa phương đảm bảo) theo nguyên tắc quy định
tại Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1125/QĐ-TTg, trong đó ưu tiên hỗ trợ
các địa phương nằm trong vùng trọng điểm về dịch tễ, vùng có nguy cơ bùng phát
dịch, vùng có mức sinh cao, vùng có tỷ số giới tính khi sinh cao; các địa
phương có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa phương chưa tự cân đối ngân
sách, các tỉnh nghèo, miền núi, biên giới, biển đảo, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây
Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh có ảnh hưởng lớn do thiên tai (bão,
lũ lụt).
2. Ngân sách địa phương:
a) Đảm bảo đầy đủ nguồn lực từ ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Mua vật tư tiêm chủng (trừ bơm kim tiêm và hộp an toàn); phương tiện
tránh thai; vật tư, trang thiết bị, hóa chất thông dụng của Chương trình;
- Tiêu hủy: bơm kim tiêm, phương tiện tránh thai, thuốc, vắc xin, mẫu bệnh
phẩm, vật tư, hóa chất hết hạn sử dụng (nếu có), chất thải độc hại (nếu có)
thuộc Chương trình; tiêu hủy thực phẩm, nguyên liệu sản xuất, chế biến thực phẩm,
vật tư, hóa chất phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an
toàn thực phẩm (đối với hàng vô chủ) phát hiện trong các đợt kiểm tra, thanh
tra, giám sát thuộc Chương trình;
- Hỗ trợ chi phí đi lại cho bệnh nhân thuộc hộ nghèo đến kiểm tra tình
trạng bệnh tại cơ sở y tế chuyên khoa từ tuyến huyện trở lên;
- Xây dựng, duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành, cơ
sở dữ liệu của các Chương trình, Dự án tại địa phương;
- Chi hỗ trợ cán bộ y tế, dân số; thù lao cho cán bộ chuyên trách, cộng
tác viên (trong đó bao gồm cán bộ y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên
dân số, nhân viên tiếp cận cộng đồng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS);
chi trả công cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động xử lý ổ dịch và hoạt động
phòng, chống bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết; chi hỗ trợ cán bộ y tế đưa bệnh
nhân lao tới tổ khám, Điều trị lao tuyến huyện, hỗ trợ khám, phát hiện bệnh
nhân lao phổi và cấp phát thuốc, theo dõi tuân thủ Điều trị của bệnh nhân;
- Xây dựng, triển khai mô hình quản lý bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp,
bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen phế quản và tâm thần; mô hình phòng chống
bệnh tật lứa tuổi học đường; mô hình cải thiện tình trạng dinh dưỡng, thực hiện
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, xử lý tai biến theo chuyên môn y tế;
- Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ y tế cấp cơ sở; đào
tạo, tập huấn, diễn tập nâng cao năng lực cho các đối tượng của các Dự án tại
tuyến cơ sở;
- Hỗ trợ quản lý Chương trình tại địa phương; kiểm tra, giám sát, đánh giá
Chương trình của địa phương;
b) Bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan, đơn vị cùng với ngân sách trung
ương triển khai các hoạt động của Dự án; lồng ghép với các Chương trình, Dự án,
hoạt động khác có liên quan trên địa bàn để bảo đảm thực hiện các Mục tiêu, nội
dung, hoạt động của Dự án của Chương trình theo quy định tại Quyết định số
1125/QĐ-TTg.
3. Nguồn huy động, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và
các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Điều 3. Lập, phân bổ, chấp hành
dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước
1. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Chương
trình thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn
bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm về
lập dự toán như sau:
a) Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh lập dự toán kinh phí thực
hiện Chương trình năm sau chi tiết theo Dự án, lĩnh vực chi gửi Bộ Tài chính,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế trước ngày 20 tháng 7 hàng năm;
b) Căn cứ dự toán chi thực hiện Chương trình do các Bộ, cơ quan trung ương
và UBND cấp tỉnh gửi, căn cứ tình hình thực hiện các Mục tiêu của năm trước,
tình hình dịch bệnh, Mục tiêu đặt ra của từng Dự án giai đoạn 2016-2020 và số
thông báo của Bộ Tài chính dự kiến giao kinh phí ngân sách trung ương bố trí
thực hiện Chương trình năm sau (vốn sự nghiệp), Bộ Y tế dự kiến Mục tiêu, nhiệm
vụ và phương án phân bổ nguồn ngân sách sự nghiệp trung ương chi tiết theo từng
Dự án và chi tiết cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương kèm theo thuyết
minh nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ của từng dự án gửi Bộ Tài chính,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 8 hàng năm.
2. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của Luật đấu
thầu và các văn bản hướng dẫn; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức theo quy định.
3. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký
hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện, chứng từ làm căn cứ thanh,
quyết toán được lưu tại cơ quan, đơn vị được giao dự toán gồm: Hợp đồng (kèm
theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt), biên bản nghiệm thu công
việc, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ chi ngân sách nhà nước (giấy rút dự
toán), chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi) và các tài liệu có liên quan khác
(nếu có). Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện
hợp đồng lưu giữ.
4. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí sửa chữa, nâng cấp,
cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất thực hiện theo quy định tại Thông tư số
92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự
toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo,
nâng cấp mở rộng cơ sở vật chất.
Chương II
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHUNG
Điều 4. Nội dung và mức chi
chung của Chương trình
1. Chi xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Chương trình, giáo trình, tài liệu tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ:
a) Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung Chương trình, giáo trình: Nội dung và mức
chi theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư số
123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung
chi, mức chi xây dựng Chương trình khung và biên soạn Chương trình, giáo trình
các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số 123/2009/TT-BTC);
b) Chi biên soạn, chỉnh sửa, bổ sung tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ: Nội dung và mức chi theo quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2
Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC;
c) Chi xây dựng sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ (nếu có): Mức chi theo thực tế
phát sinh, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của
pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
2. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn:
a) Nội dung và mức chi: theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày
21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử
dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 139/2010/TT-BTC).
b) Ngoài các nội dung chi tại Điểm a Khoản này, đơn vị được giao nhiệm vụ
mở lớp đào tạo, bồi dưỡng được sử dụng kinh phí của Chương trình để hỗ trợ đối
tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các nội dung sau:
- Chi hỗ trợ tiền ăn: theo mức chi áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên
chức quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC;
- Chi phí đi lại từ nơi cư trú đến nơi học tập (một lượt đi và về);
- Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ sở đào tạo không có
Điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho học viên mà phải đi thuê);
Nội dung và mức chi thuê chỗ nghỉ, chi phí đi lại tối đa theo quy định tại
Khoản 1 Điều 5 và Điều 7 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017
của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội
nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết
tắt là Thông tư số 40/2017/TT-BTC). Trường hợp người học tự túc phương tiện đi
lại thì được hỗ trợ chi phí đi lại bằng 0,2 lít xăng/km tính theo Khoảng cách
địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm học.
3. Chi tổ chức các cuộc hội nghị về lập kế hoạch, triển khai thực hiện,
hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình và các hoạt động, dự án thành
Phần thuộc Chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số
40/2017/TT-BTC.
4. Chi tổ chức hội thảo khoa học trong nước, chi các hoạt động nghiên cứu,
phục vụ nội dung chuyên môn của Chương trình theo đề cương nghiên cứu được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN
ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn
định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư
liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).
5. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về các nội dung, hoạt động của
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số
01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi
tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các
hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau
đây viết tắt là Thông tư số 01/2010/TT-BTC).
6. Chi Điều tra, khảo sát, thống kê theo nội dung chuyên môn của từng Dự
án: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư
số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, tổng Điều
tra thống kê quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 109/2016/TT-BTC).
7. Chi xây dựng, quản lý, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu, Phần mềm quản
lý dữ liệu; xây dựng, cập nhật và quản lý thông tin của các Dự án, Chương trình
trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử:
a) Đối với các trường hợp xây dựng dự án, mức chi căn cứ dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Việc lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện
theo quy định hiện hành về quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin; định
mức, đơn giá chuyên ngành do các Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính và
các Bộ, ngành có liên quan ban hành. Một số quy định hiện hành như sau:
- Lập và quản lý chi phí dự án ứng dụng công nghệ thông tin: thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin;
- Định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn: thực hiện theo quy định
tại Quyết định số 2378/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông công bố định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư
vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước;
- Chi phí thẩm định dự án: thực hiện theo quy định tại Thông tư số
209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí
thẩm định thiết kế cơ sở;
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định
về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Định mức lắp đặt Phần cứng và cài đặt Phần mềm: thực hiện theo quy định
tại Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức lắp đặt Phần cứng và cài đặt
Phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông tin; Quyết định số 1235/QĐ-BTTTT ngày
04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 về việc công bố
định mức lắp đặt Phần cứng và cài đặt Phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông
tin;
- Định mức tạo lập cơ sở dữ liệu: thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc công bố định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin;
- Chi xây dựng, nâng cấp Phần mềm nội bộ: thực hiện theo quy định của Bộ
Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng
cấp Phần mềm nội bộ;
b) Đối với nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án:
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm
2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi
tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án;
c) Chi nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin
điện tử: thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số
194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi
tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Chi chuẩn hóa dữ liệu: mức chi trên cơ sở tham khảo định mức kinh tế-kỹ
thuật theo Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức tạo lập cơ sở dữ liệu
trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin;
đ) Chi cải tạo, sửa chữa hạ tầng, mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng
công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
e) Chi thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Quyết
định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy
định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và
theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
g) Chi thuê bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ
tầng thông tin, duy trì dịch vụ mạng (bao gồm thuê đường truyền, băng thông,
duy trì tên miền, địa chỉ IP, thu thập, lưu trữ và truyền tải thông tin, các
dịch vụ trực tuyến khác): thực hiện theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp
và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
......
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn
tải tài để xem thêm nội dung chi tiết tại đây.
Lưu ý: Xác nhận không phải người máy và Click here tiếp Get link để tải về miễn phí.
Tin liên quan:
Thông tư 26/2018/TT-BTC - Hỗ trợ 300 nghìn/người cho nhiều đối tượng tự nguyện triệt sản
Reviewed by sy
on
20:09:00
Rating:
Reviewed by sy
on
20:09:00
Rating:

Không có nhận xét nào: